tính từ miêu tả ngoại hình tiếng việt
Để có thể miêu tả tính cách của bản thân hay một người nào đó thì việc nắm rõ từ vựng tiếng Hàn về tính cách con người và một số mẫu câu về tính cách là điều cần thiết. Giấy Phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ số 3068/QĐ-GDĐT-TC do Sở Giáo Dục và Đào
3. Đặc trưng chức năng ngữ pháp của tính từ tiếng Trung 3.1 Hình thức lặp lại của tính từ. Hình thức lặp lại của tính từ đơn âm tiết. Nếu tính từ có một âm tiết thì sẽ lặp lại theo công thức: A => AA hoặc AA 的, AA儿. Ví dụ: 早早 / zǎozǎo /: Sớm sớm
- Miêu tả nguồn gốc xuất thân và quá trình học tập của bản thân, diễn đạt một cách đơn giản về những vấn đề như môi trường xung quanh và những vấn đề liên quan tới nhu cầu thiết yếu của bản thân; - Học sinh yêu thích tiếng Đức và có nguyện vọng tiếp tục học tiếng Đức ở những bậc cao hơn. Giai đoạn 2: Trung học cơ sở
Đọc đoạn văn miêu tả ngoại hình của một chú liên lạc cho bộ đội trong kháng chiến (sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 24) và trả lời các câu hỏi : a, Tác giả đã chú ý miêu tả những chi tiết nào về ngoại hình của chú bé ?
Giải tiếng việt 4 tập 1 tuần 2 bài: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện. Phần này sẽ trả lời đầy đủ các câu hỏi trong bài học. Đồng thời có thêm các gợi ý cần thiết để các con nắm tốt kiến thức. Cùng học để làm chủ kiến thức trong tiếng việt 4 tập 1 nhé.
2.2 Tính từ được phân loại theo công dụng. Tính từ được phân thành các nhóm sau đây: a. Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good a large room. a charming woman. a new plane. a white pen. Tính từ chỉ sự miêu tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh.
Vay Tiền Nhanh Ggads. QMI Education – Hãy cùng Tiếng Việt Online tìm hiểu về tính từ trong tiếng Việt nhé!I. ĐỊNH NGHĨA – TÍNH TỪ Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái….Và có ba loại tính từ đặc trưng Tính từ chỉ đặc điểm, tính từ chỉ tính chất, tính từ chỉ trạng từ thường được đặt sau danh từ quả táo đỏII. PHÂN LOẠI TÍNH TỪ 1. TÍNH TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂMĐặc điểm là nét riêng biệt của một sự vật nào đó có thể là người, con vật, đồ vât, cây cối,…. Đặc điểm của một vật chủ yếu là đặc điểm bên ngoài ngoại hình mà ta có thể nhận biết trực tiếp qua mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi,… Đó là các nét riêng, vẻ riêng về màu sắc, hình khối, hình dáng, âm thanh,…của sự vật. Đặc điểm của một vật cũng có thể là đặc điểm bên trong mà qua quan sát,suy luận, khái quát,…ta mới có thể nhận biết được. Đó là các đặc điểm về tính tình, tâm lí, tính cách của một người, độ bền, giá trị của một đồ vật… Nhưng chủ yếu sẽ thiên về đặc điểm bên ngoài từ chỉ đặc điểm bên ngoài xinh, đẹp, cao, thấp, rộng, hẹp, xanh, đỏ,…Ví dụ Cô gái kia cao quá!Lá cây chuyển vàng vào mùa từ chỉ đặc điểm bên trong chăm chỉ, ngoan, bền, chắc,…Ví dụ Con gái tôi học lớp 7. Bé rất vali này rất TÍNH TỪ CHỈ TÍNH CHẤTĐây cũng là để chỉ đặc điểm riêng của sự vật, hiện tượng. Bao gồm cả tính chất xã hội, hiện tượng cuộc sống hay thiên nhiên. Tính từ này chủ yếu thể hiện những đặc điểm phẩm chất bên trong. Những thứ mà chúng ta không nhìn được, không quan sát hay sờ, ngửi được. Mà chúng ta phải quan sát, phân tích, tổng hợp mới có thể biết được. Có những tính từ chỉ tính chất thường gặp sau Tốt, xấu, ngoan, hư, nặng ,nhẹ, sâu sắc, thân thiện, vui vẻ, hiệu quả, thiết thực, dễ gần, hào phóng, lười biếng…Ví dụ về từ chỉ tính chấtTính chất là đặc điểm riêng, dùng để phân biệt sự vật này với sự vật khácVí dụ Tính chất của nước là không màu không mùi, không vịTính chất của metan là nhẹ, không màu, không mùiBuổi đi chơi hôm nay rất thú ấy rất lười TÍNH TỪ CHỈ TRẠNG THÁITính từ chỉ trạng thái là những từ chỉ tình trạng của con người, sự vật, hiện tượng trong một khoảng thời gian ngắn hoặc dài. Từ này biểu đạt hiện tượng khách quan trong cuộc sống. Một số tính từ trạng thái thường gặp hôn mê, ốm, khỏe, khổ, đau, yên tĩnh, ồn ào…Ví dụ Thành phố náo bị ốm nên tôi không thể đi học MỘT SỐ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG VIỆT1. TÍNH TỪ MIÊU TẢ TÍNH CÁCH CON NGƯỜIVề tính cách con người có một số tính từ miêu tả tính cách tiếng Việt như Chăm chỉ – lười biếng, biếng nhácThông minh – ngu dốtNhanh nhẹn – chậm chạmCẩn thận, chu đáo – cẩu thảThật thà – lươn lẹotốt bụng – xấu tínhDễ gần – khó gầnĐiềm đạm – nóng nảy, nóng tính, cộc cằnDễ tính – khó tínhNiềm nở – lãnh đạm, lạnh lùngHam học – lười học2. TÍNH TỪ MIÊU TẢ HƯƠNG VỊVề hương vị, tiếng Việt có một số tính từ như sau mặn, đặm, vừa phải – nhạt, lạtNgọt, đắng, cay, chát, nóng, lạnh, nồng, chua, tanhthơm, thối, thum thủm, thoang thoảng, nồng nặc3. TÍNH TỪ CHỈ MỨC ĐỘCao – thấp – vừa phải, nặng – nhẹ, nghiêm trọng – nhẹ, bình thường, nhanh – chậm,Để có thêm nhiều bài học bổ ích, vui lòng liên hệQMI EDUCATION->>> Đăng ký tư vấn Inbox 024 3869 1999Hotline 0914 154 668Mail tuvanqmi số 14 TrungYên 3, Cầu Giấy, Hà Nội
I. TỪ VỰNG MIÊU TẢ VỀ HÌNH DÁNG, NƯỚC DA1. Chubby /’t∫ʌbi/ mũm mĩm, mập mạp, phúng phính 2. Fat /fæt/ béo 3. Well-built /wel bɪlt/ to lớn, khỏe mạnh 4. Slim /slim/ gầy 5. Pale-skinned /peɪl skɪnd/ da nhợt nhạt 6. Yellow-skinned / skɪnd/ da vàng 7. Olive-skinned / skɪnd/ da hơi tái xanh 8. Dark-skinned /dɑːk skɪnd/ da tối màu 9. Plump /plʌmp/ tròn trịa, phúng phính 10. Big /big/ to, béo 11. Thin /θin/ gầy, ốm 12. Slender /’slendə[r]/ thon, mảnh dẻ, mảnh khảnh 13. Petite /pə’tit/ nhỏ nhắn, xinh xắndùng cho phụ nữ 14. Muscular /’mʌskjʊlə[r]/ cơ bắp rắn chắc 15. Athletic /æθ’letik/ lực lưỡng, khỏe mạnh 16. Well-proportioned /,welprə’pɔ∫ənd/ đẹp vừa vặn, cân đối 17. Hour-glass figure / aʊə[r] glɑs figə[r]/ hình đồng hồ cát 18. Flabby /’flæbi/ nhũn nhẽo, chẩy xệ, yếu ớt II. TỪ VỰNG MIÊU TẢ VỀ HÌNH DÁNG KHUÔN MẶT19. Oblong /’ɒblɒŋ/ thuôn dài Square /skweər/ mặt vuông chữ Điền 21. Diamond /’daiəmənd/ mặt hình hột xoàn 22. Rectangle /’rektæŋgl/ mặt hình chữ nhật 23. Inverted triangle / invəted traiæηgl/ mặt hình tam giác ngược Triangle /ˈtraɪæŋɡl̩/ mặt hình tam giác Round /raʊnd/ mặt tròn 26. Heart /hɑt/ mặt hình trái tim Long /lɒŋ/ mặt dài Oval / mặt trái xoan 29. Pear /peə[r]/ mặt hình quả lê Cute /kjut/ dễ thương, xinh xắn 31. Handsome /’hænsəm/ đẹp trai đối với nam, thanh tú đối với nữ 32. Even teeth = regular teeth /’regjulə[r] tiθ/ răng đều nhau, răng đều như hạt bắp 33. Crooked teeth /’krʊkid tiθ/ hàm răng lệch 34. Rosy cheeks / /’rəʊzi t∫ik/ má hồng hào 35. High cheekbones /hai tʃikbəʊn/ gò má cao III. TỪ VỰNG VỀ ĐỘ TUỔI, CHIỀU CAOYoung /jʌŋ/ trẻ, trẻ tuổi Middle-aged / trung niên Old /əʊld/ già Short /ʃɔːt/ lùn Medium-height / haɪt/ chiều cao trung bình Tall /tɔːl/ cao 42. Senior citizen /’siniə[r] sitizn/ người cao tuổi 43. Old age pensioner / əʊld eidʒ pen∫ənə[r]/ tuổi nghỉ hưu 44. Toddler /’tɒdlə[r]/ trẻ em ở độ tuổi mới biết đi 45. Baby /’beibi/em bé, trẻ con IV. TỪ VỰNG MIÊU TẢ MÀU SẮC, ĐỘ DÀI, KIỂU DÁNG CỦA TÓCBald head /bəʊld/ = Going bald hói Pony tail /ˈpəʊni teɪl/ tóc cột đuôi ngựa 48. Shaved head /∫eiv hed/ tóc húi cua 49. Long hair / lɔη heə[r]/ tóc dài 50. Short hair /ʃɔːt heə[r]/ tóc ngắn 51. Grey hair /ɡreɪ heə[r]/tóc xám 52. Red hair /red heə[r]/ tóc đỏ 53. Crew cut /kru cʌt/ đầu đinh 54. Dreadlocks /’dredlɒks/ tóc uốn lọn dài 55. Flat- top /’flættɔp/ đầu bằng 56. Undercut /’ʌndəkʌt/ tóc cắt ngắn ở phần dưới 57. Cropped hair /heə[r]/ tóc cắt ngắn 58. Layered hair /heə[r]/ tóc tỉa nhiều lớp 59. Bob /bɒb/ tóc ngắn quá vai 60. Permed hair /pɜm /heə[r]/ tóc uốn lượn sóng French blaid /plait, pigtail/ tóc đuôi sam 62. Cornrows/ˈkoɚnˌroʊz/ tóc tết tạo thành từng luống nhỏ 63. Bunch /bʌnt∫/ tóc buộc cao 64. Bun /bʌn/ tóc búi cao 65. Frizzy /’frizi/ tóc uốn thành búp 66. Mixed-race /miks reis/ lai V. TỪ VỰNG MIÊU TẢ MẮT67. Beady /’bidi/ mắt tròn và sáng, tinh tường 68. Boss-eyed /’bɒsaid/ mắt chột, mắt lác 69. Bug-eyed /,bʌg’aid/ mắt ốc nhồi mắt lồi 70. Clear /kliə[r]/ mắt khỏe mạnh, tinh tường 71. Close-set /,kləʊs’set/ mắt gần nhau 72. Cross-eyed /’krɒsaid/ mắt lác, mắt lé 73. Liquid /’likwid/ mắt long lanh, sáng 74. Piggy /’pigi/ mắt ti hí 75. Pop- eyed /’pɒpaid/ mắt tròn xoe vì ngạc nhiên, mắt ốc nhồi 76. Sunken /’sʌηkən/ mắt trũng, mắt sâu VI. TỪ VỰNG MIÊU TẢ MŨI77. Turned up /tɜn ʌp/ mũi cao 78. Straight /streit/ mũi thẳng 79. Snub /snʌb/ mũi hếch 80. Flat /flæt/ mũi tẹt 81. Hooked /’hʊkd/ mũi khoằm, mũi quặp 82. Broad /brɔd/ mũi rộng VII. TỪ VỰNG MIÊU TẢ CÁC ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH KHÁC83. With glasses / wi glɑs/ đeo kính 84. With freckles / wi frekl/ tàn nhang 85. With dimples / wi dimpl/ lúm đồng tiền 86. With lines / wi lain/ có nếp nhăn 87. With spots /wi spɔts/ có đốm 88. With wrinkles / wi riŋkl/ có nếp nhăn 89. Scar /skɑ[r]/ sẹo, vết sẹo 90. Mole /məʊl/ nốt ruồi 91. Birthmark /’bɜθmɑk/ vết bớt, vết chàm 92. Beard /biəd/ râu 93. Moustache /məs’tɑ∫/ ria mép
Trong số các thể loại văn thì văn tả cảnh được đánh giá là dễ viết nhất đối với học sinh. Vậy văn miêu tả là gì? Cách để viết một bài văn miêu tả sẽ như thế nào? Hãy cùng dõi theo bài viết cụ thể ngay sau đây của để biết thêm những kiến thức bổ ích. Tìm hiểu thêm văn miêu tả là gì? Văn miêu tả là loại văn giúp người đọc, người nghe có thể hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của người, sự vật, sự việc, phong cảnh,… khiến cho những cái đó giống như đang hiện lên trước mắt của người đọc, người nghe. Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói sẽ được bộc lộ rõ nhất. Dàn ý bài văn tả người lớp 5 Tả mẹ Trong các bài văn miêu tả, tác giả thường sẽ dùng các kỹ thuật miêu tả để tạo nên những hình ảnh sinh động để thu hút người đọc. Các kỹ thuật này có thể là các từ ngữ mô tả, các phép tả đặc biệt, so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tượng trưng. Các loại văn miêu tả thường gặp và phương pháp làm cụ thể Các loại văn miêu tả thường gặp hiện nay là văn tả cảnh, văn tả người và văn tả con vật. Văn miêu tả phong cảnh Văn tả cảnh là loại văn miêu tả yêu cầu người viết phải tái hiện được cảnh vật tự nhiên, đôi khi đó cũng có thể là một hiện tượng trong tự nhiên, một khung cảnh xung quanh cuộc sống của chúng ta. Ví dụ Tả cảnh cánh đồng lúa chín quê em, tả cảnh bình minh trên biển, tả cây phượng vĩ ở trường em,… *Phương pháp tả cảnh – Mở bài Giới thiệu đôi nét về phong cảnh cần tả. – Thân bài Tập trung vào tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự nhất định, logic có thể ở một số trường hợp như sau Từ khái quát cho tới cụ thể hoặc ngược lại. Không gian từ trong ra tới ngoài hoặc có thể ngược lại. Không gian từ trên xuống dưới hoặc là ngược lại. – Kết bài Nêu lên những cảm tưởng của mình về cảnh vật đó. Dàn ý cho bài văn tả cảnh nơi bạn ở Văn miêu tả con người Văn tả người thường là hướng đến mô tả ngoại hình, tính cách… để người đọc có thể phần nào hình dung được đặc điểm của người đó. Viết văn miêu tả người cũng có thể mở rộng thông qua các hành động, lời nói, cách ứng xử của người đó. Văn miêu tả về người thường hướng đến chính những người thân yêu nhất xung quanh chúng ta. Ví dụ Hãy tả về một người mà em yêu quý nhất, tả bố của em, tả em gái của em, tả cô giáo lớp 1 của em, tả lại một người bạn thân của em,… *Phương pháp tả người – Mở bài Giới thiệu người sẽ được tả chú ý nhấn mạnh mối quan hệ của người viết với nhân vật được tả, tên tuổi, giới tính và ấn tượng chung về người ấy. – Thân bài Miêu tả khái quát về hình dáng, tuổi tác, nghề nghiệp của người đó. Tả chi tiết Ngoại hình, hành động, lời nói, cử chỉ,… chú ý tả người đang làm việc thì cần quan sát tinh tế vào các động tác của từng bộ phận trên cơ thể khuôn mặt thay đổi ra sao, trạng thái cảm xúc thế nào, ánh mắt…. Dàn bài cơ bản miêu tả người bố của em Ví dụ Dượng Hương Thư giống như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt lại với nhau, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào trông giống y như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. – Kết bài Nêu lên những nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết về người đã được miêu tả. Văn miêu tả về con vật Văn miêu tả con vật thường thiên về tả dáng vẻ bên ngoài, các hoạt động của con vật mà chúng ta vẫn yêu quý, những kỷ niệm với con vật đó. Ở dạng văn miêu tả này, có nhiều trường hợp cũng đòi hỏi sự ghi nhớ và trí tưởng tượng của người viết bài. *Phương pháp tả con vật – Mở bài Giới thiệu vài điều cơ bản về con vật Con vật ở đâu, gặp khi nào?. – Thân bài Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài, tả chi tiết từng bộ phận, nói về 1 vài biểu hiện, tính nết, hoạt động của con vật. Chú ý kết hợp kể 1 vài kỷ niệm của bản thân với con vật. – Kết bài Nêu lợi ích và tình cảm của người viết với con vật. Ví dụ Tả chó cưng nhà em, tả một con vật gặp trong vườn thú, tả một con vật mà em yêu thích nhất,… Dàn ý cho bài văn tả con vật Có thể bạn quan tâm Văn biểu cảm là gì? Các bước làm bài văn biểu cảm Văn diễn dịch là gì? Văn quy nạp là gì? Cách viết đoạn văn diễn dịch Trên đây là nội dung của bài viết văn miêu tả là gì cũng như hướng dẫn cách lập dàn ý cho bài văn miêu tả. Hy vọng đã giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập trên lớp.
tính từ miêu tả ngoại hình tiếng việt